trăng treo

Học thuật
Thân thiện
trăng treo

Trăng treo sáng vằng vặc trên bầu trời đêm.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tuần trăng từ ngày mười sáu đến cuối tháng âm lịch: "trăng treo" một thuật ngữ chỉ giai đoạn của mặt trăng trong tháng âm lịch, bắt đầu từ sau đêm rằm (ngày 16) cho đến ngày cuối cùng của tháng. Đây thời kỳ trăng khuyết dần.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Đêm nay đêm trăng treo, ánh trăng không còn tròn vành vạnh như hôm rằm. (Đêm nay đêm trăng treo, ánh trăng không còn tròn đầy như đêm rằm.)
    • Trong tháng âm lịch, sau ngày rằm đến thời kỳ trăng treo. (Trong tháng âm lịch, sau ngày rằm đến thời kỳ trăng treo.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đêm trăng treo": chỉ những đêm cụ thể trong giai đoạn này.
    • Những đêm trăng treo, bầu trời thường có vẻ tĩnh lặng hơn. (Những đêm trăng treo, bầu trời thường có vẻ yên tĩnh hơn.)
Biến thể từ gần giống
  • Trăng non: chỉ tuần trăng đầu tháng, từ mùng một đến khoảng mùng bảy, tám.
  • Trăng tròn: chỉ đêm rằm, khi mặt trăng tròn sáng nhất.
  • Trăng khuyết: chỉ hình dáng mặt trăng không tròn, có thể dùng chung cho trăng non trăng treo.
Từ đồng nghĩa
  • Hạ tuần trăng: cách nói khác chỉ nửa cuối tháng âm lịch tính theo mặt trăng.
  • Trăng hạ huyền: một thuật ngữ thi văn khác chỉ trăng sau rằm, đang khuyết dần.
Thành ngữ liên quan
  • Trăng treo đầu súng: một hình ảnh đẹp nổi tiếng trong thơ ca Việt Nam, tượng trưng cho vẻ đẹp lãng mạn ý chí kiên cường trong hoàn cảnh gian khổ.
    • Hình ảnh "trăng treo đầu súng" đã trở thành biểu tượng của người lính trong thơ Chính Hữu. (Hình ảnh "trăng treo đầu súng" đã trở thành biểu tượng của người lính trong thơ Chính Hữu.)
trăng treo

Trăng treo sáng vằng vặc trên bầu trời đêm.

  1. Tuần trăng từ ngày mười sáu đến cuối tháng âm lịch.